Miền Bắc: 1900 6142 | ebhxh@efy.com.vn
Miền Nam: 1900 6139 | mnebhxh@efy.com.vn

[Cập nhật] Chi tiết mức lương tối thiểu vùng 2021 theo quy định hiện hành

[Cập nhật] Chi tiết mức lương tối thiểu vùng 2021 theo quy định hiện hành

Mức lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để người lao động và doanh nghiệp thỏa thuận với nhau. Trong đó mức lương trả cho người lao động trong điều kiện làm việc bình thường, bảo đảm đủ thời gian làm việc trong tháng và còn là căn cứ cho các doanh nghiệp đóng BHXH. Vậy theo quy định hiện hành, mức lương tối thiểu vùng 2021 được quy định thế nào? Hãy cùng tìm hiểu quy định chi tiết về mức lương tối thiểu vùng năm 2021 trong bài viết dưới đây.

Quy định về mức lương tối thiểu vùng năm 2021

Quy định về mức lương tối thiểu vùng năm 2021

1. Mức lương tối thiểu vùng 2021

Theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP ban hành ngày 14/12/2020 đã đề cập đến mức lương tối thiểu vùng năm 2021. Cụ thể, từ ngày 01/01/2021, mức lương tối thiểu vùng sẽ có sự thay đổi.

Theo Điểm a, Khoản 1, Điều 96, Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về chế độ, điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động:

“1. Hòa giải viên lao động được hưởng các chế độ:

a) Mỗi ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động do cơ quan có thẩm quyền cử được hưởng tiền bồi dưỡng mức 5% tiền lương tối thiểu tháng tính bình quân các vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ (từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ)”.

Theo Điểm a, Khoản 1, Điều 103, Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chế độ, điều kiện hoạt động của trọng tài viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động

“1. Trọng tài viên lao động được hưởng các chế độ:

a) Mỗi ngày thực tế nghiên cứu hồ sơ vụ việc, thu thập bằng chứng và tiến hành cuộc họp giải quyết tranh chấp lao động theo phân công thì được hưởng tiền bồi dưỡng mức 5% tiền lương tối thiểu tháng tính bình quân các vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ (từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ)”

Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2021 gồm những ai?

Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2021 gồm những ai?

Như vậy, kể từ ngày 01/01/2021, mức lương tối thiểu vùng 2021 được giữ nguyên, tiếp tục thực hiện theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP ban hành ngày 15/11/2019. Mức lương tối thiểu vùng này sẽ được áp dụng cho đến khi có quy định mới. 

Vùng áp dụng

Mức lương tối thiểu

Vùng I

4.420.000 đồng/tháng

Vùng II

3.920.000 đồng/tháng

Vùng III

3.430.000 đồng/tháng

Vùng IV

3.070.000 đồng/tháng

 

Để xác định được địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh, người lao động và doanh nghiệp đối chiếu với Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP.  Xem bảng tra cứu vùng lương thối thiểu năm 2021 TẠI ĐÂY

2. Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2021

- Những cơ quan, tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài, và những cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê, mướn người lao động theo hợp đồng lao động.

- Doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và quản lý, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

- Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được Bộ luật Lao động quy định.

- Hợp tác xã, trang trại, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê người lao động theo hợp đồng lao động.

Doanh nghiệp cần đảm bảo các điều kiện khi áp dụng mức lương tối thiểu vùng

Doanh nghiệp cần đảm bảo các điều kiện khi áp dụng mức lương tối thiểu vùng

3. Áp dụng mức lương tối thiểu vùng vào doanh nghiệp

Mức lương tối thiểu vùng khi áp dụng vào Doanh nghiệp phải đảm bảo:

- Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất.

- Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua đào tạo nghề, học nghề theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 90/2019/NĐ-CP.

Vùng  Mức lương tối thiểu vùng cho người đã qua học nghề
Vùng I = 4.420.000 + (4.420.000 x 7%) = 4.729.400 đồng/tháng
Vùng II = 3.920.000 + (3.920.000 x 7%) = 4.194.400 đồng/tháng
Vùng III = 3.430.000 + (3.430.000 x 7%) = 3.670.100 đồng/tháng
Vùng IV = 3.070.000 + (3.070.000 x 7%) = 3.284.900 đồng/tháng

 

Hy vọng qua bài viết trên đây, bạn đã hiểu rõ hơn về các quy định mới của pháp luật đối với mức lương tối thiểu vùng. Mức lương tối thiểu vùng 2021 có những thay đổi, NLĐ cần lưu ý những thay đổi này để nắm rõ các thông tin, đảm bảo quyền lợi của mình khi tính lương và các khoản phụ cấp, BHXH...

 

Để được hỗ trợ tư vấn và đăng ký dùng thử EFY-eBHXH, vui lòng đăng ký TẠI ĐÂY

https://econtract.efy.com.vn/main/download/getckfinderimage?path=/files/DangKy-011.png

 Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn về phần mềm eBHXH:   

- Miền Bắc: Hotline: 19006142 Tel/Zalo: Ms. Hằng 0912 656 142Mr. Vinh 0982 124 619

- Miền Nam: Hotline: 19006139 - Tel/Zalo: Ms Thơ 0911 876 900/ Ms. Thùy 0911 876 899

 

Giao dịch điện tử bảo hiểm xã hội EFY-eBHXH

NỘI DUNG LIÊN QUAN

Hệ số lương là gì? Những thông tin cần biết về hệ số lương (Cập nhật 2021)

Hệ số lương giáo viên các cấp năm 2021 là bao nhiêu?

Hướng dẫn thủ tục tham gia BHXH lần đầu dành cho Doanh nghiệp và Người lao động

HaTT

Tin tức liên quan
Đang tải...