Miền Bắc: 1900 6142 | ebhxh@efy.com.vn
Miền Nam: 1900 6139 | mnebhxh@efy.com.vn

Quy định về đối tượng, điều kiện, mức hưởng trợ cấp tuất hàng tháng

Quy định về đối tượng, điều kiện, mức hưởng trợ cấp tuất hàng tháng

Không chỉ chia sẻ rủi ro khi ốm đau, bệnh tật…. bảo hiểm xã hội còn có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ thân nhân người lao động khi người lao động chết đi. Vậy điều kiện, mức hưởng trợ cấp tuất hàng tháng trong chế độ tử tuất được quy định như thế nào?

Trợ cấp tuất hàng tháng

Trợ cấp tuất hàng tháng

1. Điều kiện hưởng chế độ tuất hàng tháng:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định, người lao động thuộc một trong các trường hợp dưới đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hàng tháng:

- Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

(Trường hợp người lao động còn thiếu tối đa không quá 6 tháng để đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, thì thân nhân được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu vào quỹ hưu trí và tử tuất với mức đóng hằng tháng bằng 22% mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trước khi chết;)

- Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

- Đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng;

- Đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo nghị định số 09/1998/NĐ-CP.

2. Đối tượng hưởng chế độ tuất hàng tháng:

Không phải bất cứ ai là thân nhân của những lao động đảm bảo các điều kiện nêu trên đều được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng mà họ chỉ được nhận trợ cấp tuất hàng tháng khi đáp ứng đủ các điều kiện được quy định tại khoản 2 Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

* Đối với con

Con chưa đủ 18 tuổi;

- Con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

- Con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;

* Đối với người vợ/ chồng

- Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên;

- Vợ dưới 55 tuổi hoặc chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

Lưu ý: Vợ hoặc chồng phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở.

* Đối với cha/ mẹ

Trợ cấp tuất hàng tháng

Đối tượng hưởng chế độ tuất hàng tháng

- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ và phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở;

- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên và phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở.

* Việc xét tuổi của thân nhân người lao động để hưởng chế độ tuất hàng tháng: Thời điểm xem xét tuổi trong trường hợp này được xác định là kết thúc ngày cuối cùng của tháng người lao động chết, nếu hồ sơ không có ngày tháng sinh thì lấy ngày 01/01 của năm sinh để tính tuổi làm cơ sở giải quyết chế độ tử tuất (Khoản 23 Điều 1 Thông tư 06/2021)

Lưu ý:

- Thu nhập theo quy định tại Luật BHXH không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

- Trường hợp thân nhân đã được giải quyết hưởng trợ cấp tuất hàng tháng theo đúng quy định mà sau đó có thu nhập cao hơn mức lương cơ sở thì vẫn hưởng trợ cấp tuất hàng tháng theo quy định.

- NLĐ đang tham gia hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH đồng thời là người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng khi chết thì thân nhân của người đó được lựa chọn giải quyết chế độ tử tuất với mức hưởng cao hơn của một trong hai đối tượng trên khi chết.

- Thân nhân NLĐ thuộc đối tượng hưởng tuất hàng tháng có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

Thời hạn đề nghị khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng trợ cấp tuất hằng tháng như sau:

+ Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày người tham gia bảo hiểm xã hội chết thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn đề nghị;

+ Trong thời hạn 04 tháng trước hoặc sau thời điểm thân nhân quy định (Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai) hết thời hạn hưởng trợ cấp theo quy định thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn đề nghị.

3. Mức hưởng trợ cấp tuất hàng tháng

Trợ cấp tuất hàng tháng

Cách tính mức hưởng trợ cấp tuất hàng tháng

Trợ cấp hàng tháng = 50% x Lương cơ sở

- Trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng: Trợ cấp hàng tháng = 70% x Lương cơ sở

Lưu ý:

- Thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người;

- Trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp;

- Trường hợp khi bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ tháng con được sinh.

4. Thành phần hồ sơ:

Trường hợp 1: Đối với thân nhân của người đang đóng BHXH và thân nhân người bảo lưu thời gian đóng BHXH

- Sổ BHXH.

- Bản sao Giấy chứng tử hoặc bản sao Giấy báo tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao Quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

- Bản chính Tờ khai của thân nhân (Mẫu 09-HSB).

- Bản chính Biên bản giám định mức suy giảm KNLĐ của Hội đồng GĐYK đối với thân nhân bị suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên (trường hợp NLĐ đã có biên bản giám định y khoa để hưởng các chính sách khác trước đó mà đủ điều kiện hưởng thì có thể thay bằng bản sao) hoặc bản sao Giấy xác nhận khuyết tật mức độ đặc biệt nặng (tương đương mức suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên) theo quy định tại Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH trong trường hợp hưởng trợ cấp tuất hàng tháng do suy giảm KNLĐ.

- Trường hợp chết do TNLĐ, BNN thì có thêm bản sao Biên bản điều tra TNLĐ hoặc bản sao bệnh án điều trị BNN.

- Trường hợp thanh toán phí GĐYK thì có thêm bản chính hóa đơn, chứng từ thu phí giám định kèm theo bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK.

- Bản chính Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong Quân đội có hưởng phụ cấp khu vực (Mẫu số 04C- HBKV) ban hành kèm theo Thông tư số 181/2016/TT-BQP đối với người có thời gian phục vụ trong Quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực.

Trường hợp 2: Đối với thân nhân của người đang hưởng hoặc tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng

Bản sao Giấy chứng tử hoặc bản sao Giấy báo tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao Quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

- Bản chính Tờ khai của thân nhân (Mẫu 09-HSB).

- Bản chính Biên bản giám định mức suy giảm KNLĐ của Hội đồng GĐYK đối với thân nhân bị suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên (trường hợp NLĐ đã có biên bản giám định y khoa để hưởng các chính sách khác trước đó mà đủ điều kiện hưởng thì có thể thay bằng bản sao) hoặc bản sao Giấy xác nhận khuyết tật mức độ đặc biệt nặng (tương đương mức suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên) theo quy định tại Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH trong trường hợp hưởng trợ cấp tuất hàng tháng do suy giảm KNLĐ.

- Trường hợp thanh toán phí GĐYK thì có thêm bản chính hóa đơn, chứng từ thu phí giám định kèm theo bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK.

5. Số lương hồ sơ: 01 bộ nộp tại cơ quan BHXH

6. Thời gian giải quyết: BHXH giải quyết tối đa trong vòng 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Trên đây là chi tiết về đối tượng, điều kiện, mức hưởng và các thủ tục hồ sơ hưởng chế độ tuất hàng tháng. Hi vọng những thông tin này sẽ hữu ích với nhiều lao động

 

Để được hỗ trợ tư vấn và đăng ký dùng thử EFY-eBHXH, vui lòng đăng ký TẠI ĐÂY

https://econtract.efy.com.vn/main/download/getckfinderimage?path=/files/DangKy-011.png

 Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn về phần mềm eBHXH:   

- Miền Bắc: Hotline: 19006142 Tel/Zalo:  0911.876.893

- Miền Nam: Hotline: 19006139 - Tel/Zalo: 0911.876.899

 

Giao dịch điện tử bảo hiểm xã hội EFY-eBHXH

NỘI DUNG LIÊN QUAN

Chính sách về chế độ tử tuất năm 2021: đối tượng, điều kiện hưởng và mức hưởng

Quy định về chế độ Trợ cấp tuất một lần

Đối tượng, điều kiện, mức hưởng chế độ Trợ cấp mai táng phí

ThoaNT

Tin tức liên quan
Đang tải...