Miền Bắc: 1900 6142 | ebhxh@efy.com.vn
Miền Nam: 1900 6139 | mnebhxh@efy.com.vn

Đối tượng tham gia và điều kiện hưởng chế độ hưu trí

Đối tượng tham gia và điều kiện hưởng chế độ hưu trí

Người lao động khi tham gia đóng bảo hiểm xã hội sẽ được hưởng một khoản lương hưu ổn định khi về già. Vậy, điều kiện để người lao động được hưởng lương hưu là gì? Trong bài viết dưới đây Bảo hiểm xã hội điện tử EFY-eBHXH sẽ trình bày chi tiết vấn đề này.

Điều kiện hưởng chế độ hưu trí

Điều kiện hưởng chế độ hưu trí

I. Điều kiện hưởng chế độ hưu trí đối với người tham giá BHXH bắt buộc

1. Đối tượng được hưởng chế độ hưu trí khi tham gia BHXH bắt buộc

Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH sau đây sẽ được hưởng lương hưu nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội:

(1) NLĐ làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa NSDLĐ với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

(2) NLĐ llàm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

(3) Cán bộ, công chức, viên chức;

(4) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

(5) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

(6) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

(7) NLĐ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

(8) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

(9) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

2. Điều kiện hưởng chế độ hưu trí đối với người tham gia BHXH bắt buộc

2.1 NLĐ thuộc nhóm đối tượng (1), (2), (3), (4), (7), (8), (9) khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- TH1: NLĐ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Khoản 2 Điều 169 BLLĐ 2019, cụ thể như sau:

Năm

Tuổi nghỉ hưu

Nam

Nữ

2021

Đủ 60 tuổi 3 tháng

Đủ 55 tuổi 4 tháng

2022

Đủ  60 tuổi 6 tháng

Đủ 55 tuổi 8 tháng

2023

Đủ 60 tuổi 9 tháng

Đủ 56 tuổi

2024

Đủ 61 tuổi

Đủ 56 tuổi 4 tháng

2025

Đủ 61 tuổi 3 tháng

Đủ 56 tuổi 8 tháng

2026

Đủ 61 tuổi 6 tháng

Đủ 57 tuổi

2027

Đủ 61 tuổi 9 tháng

Đủ 57 tuổi 4 tháng

2028

Đủ 62 tuổi

Đủ 57 tuổi 8 tháng

2029

Đủ 62 tuổi

Đủ 58 tuổi

2030

Đủ 62 tuổi

Đủ 58 tuổi 4 tháng

2031

Đủ 62 tuổi

Đủ 58 tuổi 8 tháng

2032

Đủ 62 tuổi

Đủ 59 tuổi

2033

Đủ 62 tuổi

Đủ 59 tuổi 4 tháng

2034

Đủ 62 tuổi

Đủ 59 tuổi 8 tháng

2035 trở đi

Đủ 62 tuổi

Đủ 60 tuổi

Bảng 1: Quy định về độ tuổi nghỉ hưu theo Khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019

- TH2: NLĐ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 BLLĐ 2019 và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ LĐ-TB&XH ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.

Năm

Tuổi nghỉ hưu

Nam

Nữ

2021

Đủ 55 tuổi 3 tháng

Đủ 50 tuổi 4 tháng

2022

Đủ  55 tuổi 6 tháng

Đủ 50 tuổi 8 tháng

2023

Đủ 55 tuổi 9 tháng

Đủ 51 tuổi

2024

Đủ 56 tuổi

Đủ 51 tuổi 4 tháng

2025

Đủ 56 tuổi 3 tháng

Đủ 51 tuổi 8 tháng

2026

Đủ 56 tuổi 6 tháng

Đủ 52 tuổi

2027

Đủ 56 tuổi 9 tháng

Đủ 52 tuổi 4 tháng

2028

Đủ 57 tuổi

Đủ 52 tuổi 8 tháng

2029

Đủ 57 tuổi

Đủ 53 tuổi

2030

Đủ 57 tuổi

Đủ 53 tuổi 4 tháng

2031

Đủ 57 tuổi

Đủ 53 tuổi 8 tháng

2032

Đủ 57 tuổi

Đủ 54 tuổi

2033

Đủ 57 tuổi

Đủ 54 tuổi 4 tháng

2034

Đủ 57 tuổi

Đủ 54 tuổi 8 tháng

2035 trở đi

Đủ 57 tuổi

Đủ 55 tuổi

Bảng 2: Quy định về độ tuổi nghỉ hưu theo Khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019

- TH3: NLĐ có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của NLĐ quy định tại Bảng 1. và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

- TH4: Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

- TH5: Lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia BHXH khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH và đủ tuổi nghỉ hưu quy định như trên thì được hưởng lương hưu.

2.2 NLĐ thuộc nhóm đối tượng (5), (6) nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

TH1: Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động (Bảng 2) trừ trường hợp Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, Luật Cơ yếu, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quy định khác.

TH2: Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 3 Điều 169 BLLĐ 2019 và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ LĐ-TB&XH ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021:

Năm

Tuổi nghỉ hưu

Nam

Nữ

2021

Đủ 50 tuổi 3 tháng

Đủ 45 tuổi 4 tháng

2022

Đủ  50 tuổi 6 tháng

Đủ 45 tuổi 8 tháng

2023

Đủ 50 tuổi 9 tháng

Đủ 46 tuổi

2024

Đủ 51 tuổi

Đủ 46 tuổi 4 tháng

2025

Đủ 51 tuổi 3 tháng

Đủ 46 tuổi 8 tháng

2026

Đủ 51 tuổi 6 tháng

Đủ 47 tuổi

2027

Đủ 51 tuổi 9 tháng

Đủ 47 tuổi 4 tháng

2028

Đủ 52 tuổi

Đủ 47 tuổi 8 tháng

2029

Đủ 52 tuổi

Đủ 48 tuổi

2030

Đủ 52 tuổi

Đủ 48 tuổi 4 tháng

2031

Đủ 52 tuổi

Đủ 48 tuổi 8 tháng

2032

Đủ 52 tuổi

Đủ 49 tuổi

2033

Đủ 52 tuổi

Đủ 49 tuổi 4 tháng

2034

Đủ 52 tuổi

Đủ 49 tuổi 8 tháng

2035 trở đi

Đủ 52 tuổi

Đủ 50 tuổi

Bảng 3 Quy định độ tuổi nghỉ hưu theo Khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019

TH3: Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

3. Điều kiện hưởng chế độ hưu trí khi NLĐ bị suy giảm khả năng lao động

Điều kiện hưởng chế độ hưu trí

Điều kiện hưởng chế độ hưu trí khi NLĐ bị suy giảm khả năng lao động

3.1 NLĐ thuộc nhóm đối tượng (1), (2), (3), (4), (7), (8), (9) khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu tại TH1,2,3 Mục 2.1 nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

TH1: Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 169 BLLĐ 2019 (Bảng 2) khi bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%:

TH2: Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Khoản 2 Điều 169 BLLĐ 2019 (Tham khảo độ tuổi nghỉ hưu tại Bảng 3) khi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên:

TH3: Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ LĐ-TB&XH và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

3.2 NLĐ thuộc nhóm đối tượng (5), (6) khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu tại các TH1,2 Mục 2.2 khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

TH1: Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 BLLĐ 2019 (tham khảo độ tuổi nghỉ hưu tại Bảng 3)

TH2: Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ LĐ-TB&XH ban hành.

II. Điều kiện hưởng lương hưu đối với người tham gia BHXH tự nguyện

Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì được tham gia BHXH tự nguyện để hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

Từ ngày 01/01/2021, người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng lương hưu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Khoản 2 Điều 169 BLLĐ 2019 (tham khảo độ tuổi nghỉ hưu tại Bảng 1)

Đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.

Trên đây là chi tiết về điều kiện hưởng chế độ hưu trí của người lao động. Căn cứ vào từng nhóm đối tượng, từng công việc mà người lao động sẽ phải đảm bảo những điều kiện khác nhau về thười gian tham gia BHXH, độ tuổi nghỉ hưu. Người lao động cần nắm vững để đảm bảo quyền lợi của bản thân mình.

 

Để được hỗ trợ tư vấn và đăng ký dùng thử EFY-eBHXH, vui lòng đăng ký TẠI ĐÂY

https://econtract.efy.com.vn/main/download/getckfinderimage?path=/files/DangKy-011.png

 Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn về phần mềm eBHXH:   

- Miền Bắc: Hotline: 19006142 Tel/Zalo:  0911.876.893 

- Miền Nam: Hotline: 19006139 - Tel/Zalo: 0911.876.899

 

Giao dịch điện tử bảo hiểm xã hội EFY-eBHXH

NỘI DUNG LIÊN QUAN

Điều kiện để được nghỉ hưu trước tuổi và thủ tục giám định y khoa về hưu trước tuổi

Cách tính hưởng lương hưu với NLĐ có thời gian tham gia BHXH cả hai khu vực nhà nước và tư nhân

Hồ sơ hưởng chế độ hưu trí căn cứ theo Quyết định 636/QĐ-BHXH

EFY Việt Nam

Tin tức liên quan
Đang tải...